công nhận
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Thừa nhận một sự việc, quan điểm, quyền lợi hay địa vị nào đó là đúng, là hợp lý, là chính đáng: Hành động chấp nhận và xác nhận một cách chính thức hoặc trên tinh thần đồng thuận.
- Tuyên bố một cách chính thức về tính hợp pháp, tính chính đáng của một thực thể, quyền lợi hoặc sự kiện: Thường được thực hiện bởi một cơ quan, tổ chức hoặc chính phủ có thẩm quyền.
Ví dụ sử dụng
- kết quả của cuộc bầu cử.
- Tòa án đã bản án sơ thẩm.
- Anh ấy phải rằng đối thủ của mình chơi rất hay.
- Chính phủ đã tổ chức này có tư cách pháp nhân.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Được công nhận": Ở trạng thái bị động, chỉ việc đã được thừa nhận chính thức.
- Thành tích của anh ấy đã được công nhận rộng rãi.
- "Sự công nhận" (danh từ): Hành động hoặc kết quả của việc công nhận.
- Anh ấy làm việc không mệt mỏi để giành được sự công nhận từ cấp trên.
Biến thể và từ gần giống
- Thừa nhận: Đồng ý rằng một điều gì đó là có thật hoặc đúng, thường mang sắc thái cá nhân hơn, có thể bao hàm việc thú nhận một sai lầm.
- Chấp nhận: Đồng ý nhận lấy hoặc chịu đựng một điều gì đó (có thể không hoàn toàn tự nguyện).
- Xác nhận: Khẳng định lại, làm cho chắc chắn về một thông tin, sự việc đã biết hoặc đã xảy ra.
- Phê chuẩn: Đồng ý chính thức, thường bằng văn bản, đối với một quyết định, hiệp ước (mang tính thủ tục, quyền hạn cao).
Từ đồng nghĩa
- Thừa nhận, thú nhận, chấp nhận, xác nhận, phê chuẩn, chuẩn y.
Từ trái nghĩa
- Phủ nhận, bác bỏ, từ chối, không thừa nhận.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Công nhận chính thức: Sự thừa nhận có giá trị về mặt pháp lý hoặc nghi thức từ một cơ quan có thẩm quyền.
- Việt Nam đã được công nhận chính thức là thành viên của Liên Hợp Quốc.
- Công nhận trên thực tế (de facto): Được thừa nhận rộng rãi trong thực tế, dù có thể chưa có sự thừa nhận chính thức về mặt pháp lý.
- Công nhận về mặt pháp lý (de jure): Được thừa nhận đầy đủ bởi luật pháp.
- đgt. (H. công: chung; nhận: bằng lòng) 1. Cho là phải, là đúng, là hợp lí: Nhân dân thế giới công nhận cuộc đấu tranh của dân tộc ta là chính nghĩa 2. Tuyên bố là chính đáng: Hiệp nghị Giơ-ne-vơ lập lại hoà bình, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt-nam ta (HCM).